Mẫu điều lệ Công ty TNHH một thành viên năm 2021 mới nhất

Chia sẻ kiến thức
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Cơ cấu tổ chức quản lý;
  • Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;
  • Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
  • Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;
  • Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
  • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
  • Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
Tham khảo Mẫu điều lệ Công ty TNNH một thành viên chủ sở hữu cá nhân

                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                   ––––––––––––––––––––––
                                                        ĐIỀU LỆ
                CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BẠCH LIÊN

Họ tên: …………………….
Sinh ngày:………………..
Giới tính: …………………
Dân tộc: …………..       Quốc tịch: …………………………

CCCD/CMND/HC số: ……………,

Ngày cấp: …………………… , Nơi cấp: ………………………………………..
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………….
Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………………………………….
Là Chủ sở hữu của CÔNG TY TNHH …………………………………….. đồng ý ký tên và
chấp thuận thành lập CÔNG TY TNHH ……………………………………………………….. với Điều lệ được
thông qua theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc Hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/6/2020, gồm các điều, khoản của Điều lệ này như sau:

Chương I

                                                                      ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. Tư cách pháp nhân, phạm vi trách nhiệm, thời hạn hoạt động
1. Công ty là một pháp nhân độc lập và có tư cách pháp nhân theo Luật pháp Việt Nam. Tất cả hoạt
động của Công ty được điều chỉnh bởi Luật pháp Việt Nam và theo các quy định tại Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ này và bất kỳ giấy phép hoặc cấp phép của Cơ quan Nhà nước, cần thiết
cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
2. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
3. Thời hạn hoạt động của công ty là: 50 năm kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kéo
dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tên Doanh nghiệp
Tên công ty viết bằng tiếng Việt:……………………………………………………………….
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ……………………………………………………
Tên công ty viết tắt: ………………………………………………….
Điều 3. Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………
Địa chỉ chi nhánh (
nếu có): … … …
Địa chỉ văn phòng đại diện (
nếu có): … … …

Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh

TT Tên ngành Mã ngành Ngành, nghề
kinh doanh
chính

Điều 5. Người đại diện theo pháp luật
Công ty có 01 người là người đại diện theo pháp luật, chức danh: Giám đốc
Họ và tên người đại diện theo pháp luật: ……………… Giới tính:…….
Sinh ngày: ………………….. Dân tộc: ………………………. Quốc tịch: ………………………..
Loại giấy tờ pháp lý: Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu
Số giấy tờ pháp lý: …………………………………………
Ngày cấp: ………………………. Nơi cấp: …………………………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………………………
Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………
Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật: Theo quy định của pháp luật.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải cư trú tại Việt Nam. Trường hợp người đại diện theo
pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt
Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện
theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
Trường hợp người đại diện theo pháp luật vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho
người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì
chủ sở hữu công ty cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
                                         Chương II
                        VỐN VÀ CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY
Điều 6. Vốn điều lệ, chủ sở hữu công ty
1. Vốn điều lệ của công ty là: ………………..đồng (Ghi bằng chữ: …….. đồng), trong đó bao gồm:
– Tiền Việt Nam: ………………0 đồng (Ghi bằng chữ: …………………. đồng)
2. Thông tin về chủ sở hữu công ty:
Họ và tên:
……………………….. Giới tính: ……………..
Sinh ngày: ……………………. Dân tộc: …………………… Quốc tịch: ………..
Loại giấy tờ pháp lý: căn cước công dân/ chứng minh nhân dân/hộ chiếu
Số giấy tờ pháp lý: ……………………………………………..
Ngày cấp: ……………………….. , Nơi cấp: ……………………………….
Địa chỉ thường trú: ………………………………….
Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………..
Điều 7. Góp vốn thành lập công ty
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp
là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký
thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để
chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương
ứng với phần vốn góp đã cam kết.
3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu
công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể tù ngày
cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với
phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày
cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.
4. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính
của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy
định tại Điều này.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
– Quyền của chủ sở hữu công ty.
1. Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
2. Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của
công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;
3. Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
4. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính
khác của công ty;
5. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
6. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
7. Quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
– Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty
1. Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
2. Tuân thủ Điều lệ công ty.
3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty
là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc
(hoặc Tổng giám đốc).
4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc
mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.

5. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn
điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi
công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
6. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác đến hạn.
7. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
                                          Chương III
                 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
Điều 9. Cơ cấu tổ chức quản lý
Chủ tịch Công ty: ………………….; CCCD số: …………………, Ngày cấp: …….., Nơi cấp:………..
Giám đốc: ………..; CCCD số: …………, Ngày cấp:…………………………., Nơi cấp: …………………
Điều 10. Chủ tịch công ty
1. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công
ty; nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc
(hoặc Tổng giám đốc); chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều
lệ công ty, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu
lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt.
Điều 11. Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc)
1. Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) với nhiệm kỳ không quá
05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc)
chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc).
2. Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Chủ tịch công ty;
b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch công ty;
e) Ký hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty;
g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
h) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Chủ tịch công ty;
i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
k) Tuyển dụng lao động; .
l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.
3. Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp;

6
b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty.
Điều 12. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của người quản lý công ty
1. Người quản lý công ty được hưởng tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theo kết quả và
hiệu quả kinh doanh của công ty.
2. Chủ sở hữu công ty quyết định mức tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch công
ty. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty được tính vào chi phí kinh doanh theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành
mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.
3. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm toán viên có thể do chủ sở hữu công ty chi
trả trực tiếp theo quy định.
Điều 13. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ
1. Các tranh chấp nội bộ giữa Công ty liên quan đến thành lập, hoạt động, giải thể Công ty trước
hết phải được giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải.
2. Trường hợp giải quyết tranh chấp nội bộ theo phương thức thương lượng, hòa giải không đạt
được kết quả thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết.
                               Chương IV
       NĂM TÀI CHÍNH, PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều 14. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng 1 (một) hàng năm và kết thúc vào
ngày thứ 31 của tháng 12.
Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và kết thúc vào
ngày thứ 31 của tháng 12 ngay sau ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đó.
Điều 15. Phân phối lợi nhuận, lập quỹ, Nguyên tắc xử lý lỗ trong kinh doanh
1. Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật, đã thanh toán đủ (hoặc đã dành phần thanh toán đủ) các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
đã đến hạn phải trả công ty lập các loại quỹ theo quy định của pháp luật

2.
luật.
Các vấn đề khác liên quan đến phân phối lợi nhuận được thực hiện theo quy định của pháp

3. Trường hợp quyết toán năm tài chính bị lỗ, Chủ tịch công ty được quyết định theo các hướng
sau:
a) Trích quỹ dự trữ để bù;
b) Chuyển sang năm sau để trừ vào lợi nhuận của năm tài chính sau trước khi phân phối lợi
nhuận.
                                                  Chương V
                    THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
Điều 16. Thành lập, tổ chức lại
Công ty được thành lập sau khi Bản điều lệ này được Chủ sở hữu thông qua và được Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập công ty đều được ghi vào mục chi phí của công ty và được
tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên đầu tiên.
Việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp) công ty thực hiện quy định của Luật Doanh nghiệp.
Điều 17. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo nghị quyết, quyết định của Chủ sở hữu;
c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định
khác.
2. Công ty chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và
doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người
quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
Điều 18. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản và giải thể doanh nghiệp
Việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 của Điều lệ này
được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh
nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký của chủ sở hữu công ty.
2. Chủ sở hữu công ty trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp;
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến Cơ
quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Quyết định giải thể phải
được đăng trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở
chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài
chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các
chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ
của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải
quyết khiếu nại của chủ nợ;
4. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo
quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp
đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế;
c) Các khoản nợ khác;
5. Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại thuộc về chủ
sở hữu;
6. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan
đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh
nghiệp.
                                         Chương VI
                                HIỆU LỰC THỰC HIỆN
Điều 19. Hiệu lực của Điều lệ
Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.

8
Điều 20. Thể thức sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của Điều lệ
1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty không được nêu trong Bản Điều lệ này sẽ do
Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan khác điều chỉnh.
2. Khi muốn bổ sung, sửa đổi nội dung Điều lệ này, Chủ Sở hữu công ty sẽ xem xét, quyết định
theo tình hình thực tế.
Điều 21. Điều khoản cuối cùng
1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty không được nêu trong Bản Điều lệ này sẽ do
Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan khác điều chỉnh.
2. Trong trường hợp điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp
luật, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được Chủ sở hữu công ty xem xét sửa đổi.
3. Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ này, chủ sở hữu công ty sẽ quyết định.
Bản điều lệ này đã được chủ sở hữu công ty xem xét từng chương, từng điều và ký tên.
Bản điều lệ này gồm 6 chương 21 điều, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng
ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở công ty, chủ sở hữu giữ 01 bản.
Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận của chủ sở hữu công ty.
                                                  …………………….., ngày ……tháng…………. năm 2021

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
_____________________________________
Họ tên:
…….
CHỦ SỞ HỮU
(Ký, ghi rõ họ tên)
_______________________________
Họ tên:
……….

>> Dịch vụ thành lập công ty TNHH Một thành viên
>>Dịch vụ tăng vốn điều lệ công ty

 

Chia sẻ bài viết:

Đội ngũ tư vấn hỗ trợ khách hàng
PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP BÌNH DƯƠNG

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Vui lòng để lại thông tin bên dưới, đội ngũ tư vấn luôn sẵn sàng trả lời. Trân trọng cảm ơn..!

Fill out this field
Fill out this field
Fill out this field
tư vấn pháp luật doanh nghiệp
Menu